Bộ Công Thương vừa ban hành Thông tư số 63/2026/TT-BCT ngày 30/9/2026 quy định về Cơ sở dữ liệu thực phẩm.

Theo Thông tư 63, cơ sở dữ liệu thực phẩm được xây dựng nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về công nghiệp thực phẩm, an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và truy xuất nguồn gốc thực phẩm.

Cơ sở dữ liệu gồm nhiều nhóm thông tin, trong đó có dữ liệu về cơ sở sản xuất, kinh doanh và sản phẩm thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và hồ sơ công bố sản phẩm; hoạt động kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu; thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm, xử lý vi phạm, cảnh báo, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn.

tuy-xuat-nguon-goc-thuc-pham.jpg
Từ 15/11, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải sẵn sàng cung cấp hồ sơ, tài liệu truy xuất nguồn gốc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong 24 giờ.

Ngoài ra, cơ sở dữ liệu còn bao gồm thông tin về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đánh giá sự phù hợp có liên quan đến thực phẩm; dữ liệu truy xuất nguồn gốc; báo cáo, thống kê và các dữ liệu khác phục vụ quản lý nhà nước về thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

Đáng chú ý, Thông tư quy định cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm và chất lượng hàng hóa, sản phẩm. Các hồ sơ, tài liệu này phải sẵn sàng cung cấp, trích xuất khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu hoặc khi cần thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định.

Về thời hạn lưu trữ, đối với sản phẩm thực phẩm có hạn sử dụng, hồ sơ, tài liệu liên quan đến truy xuất nguồn gốc phải được lưu giữ tối thiểu 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của sản phẩm.

Đối với sản phẩm thực phẩm không yêu cầu ghi ngày hết hạn sử dụng, thời hạn lưu trữ tối thiểu là 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đặc biệt, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm có thể cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm trong vòng 24 giờ kể từ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Thông tư cũng quy định cụ thể trách nhiệm truy xuất nguồn gốc đối với cơ sở sản xuất thực phẩm. Theo đó, cơ sở phải tiến hành truy xuất khi sản phẩm có nguy cơ mất an toàn, không bảo đảm an toàn hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quá trình truy xuất gồm xác định lô sản phẩm liên quan; rà soát hồ sơ sản xuất để xác định nguyên nhân vi phạm; liên hệ với nhà cung cấp nguyên liệu, bao bì của lô sản phẩm để xác minh thông tin.

Cơ sở sản xuất cũng phải gửi thông báo khẩn cấp đến các nhà phân phối, đại lý đã nhận lô sản phẩm và yêu cầu cung cấp báo cáo về số lượng đã bán, số lượng còn tồn kho; đồng thời phân tích, xác định nguyên nhân gây mất an toàn và lập báo cáo kết quả truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm.

Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm, khi sản phẩm có nguy cơ mất an toàn hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ sở phải thực hiện các quy định về truy xuất nguồn gốc theo Thông tư.

Cơ sở kinh doanh đồng thời phải gửi thông báo khẩn cấp đến nhà sản xuất, nhà phân phối đã cung cấp lô sản phẩm và phối hợp với cơ sở sản xuất để tiến hành truy xuất nguồn gốc.

Thông tư số 63/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 15/11/2026, thay thế Thông tư số 11/2026/TT-BCT ngày 27/2/2026.