Cùng với đó, công tác khảo sát, đo sâu phục vụ nạo vét luồng hàng hải áp dụng Thông tư số 65/2026/TT-BXD (có hiệu lực từ ngày 01/10/2026, thay thế Thông tư 18/2017/TT-BGTVT).

11-1791884323.jpg

1. Phạm vi áp dụng & Mục đích

Phạm vi áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với các dự án nạo vét, duy tu luồng hàng hải, khu nước, vùng nước cảng biển sử dụng nguồn vốn đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước; đồng thời khuyến khích áp dụng đối với các nguồn vốn khác.  

Mục đích: Là cơ sở để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, lập dự toán, thanh quyết toán và lựa chọn nhà thầu thi công các công trình nạo vét hàng hải.  

2. Cấu trúc hao phí trong Định mức

Định mức quy định các hao phí cần thiết để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng (thường tính theo 100\text{ m}^3 hoặc 1\text{ m}^3 đất/đá nạo vét) từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc xả thải:

  •  Mức hao phí lao động:  

Tính bằng số ngày công lao động trực tiếp và công nhân phục vụ. Được quy định theo cấp bậc công nhân bình quân phù hợp với từng loại phương tiện thi công (như thuyền viên, công nhân vận hành máy, công nhân phục vụ).

  •  Mức hao phí máy và thiết bị thi công:  

Tính bằng số ca sử dụng máy chính và máy phụ. Áp dụng cụ thể cho từng loại phương tiện nạo vét:   

Tàu hút bụng tự hành (TSHD): Công suất đa dạng (bổ sung mới nhiều dải công suất phù hợp với thực tế hiện nay).   

Tàu xén cạp, tàu cuốc, tàu hút cắt (CSD), tàu cuốc dây quăng.

Phương tiện vận chuyển: Tàu xả đáy, xà lan tự hành/lai dắt, ca nô điều tiết giao thông, tàu kéo hỗ trợ.

  •  Mức hao phí vật liệu/nhiên liệu:  

Nhiên liệu (dầu DO/FO), mỡ bôi trơn, vật tư phụ trợ được xác định dựa trên công suất máy và thời gian vận hành thực tế trong ca.

3. Các yếu tố điều chỉnh định mức (Hệ số điều chỉnh)

Định mức nạo vét luồng hàng hải phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên và kỹ thuật tại khu vực thi công. Mức hao phí được điều chỉnh theo các hệ số sau: Cấp đất, đá: Phân loại theo tiêu chuẩn địa chất (từ đất cấp I đến cấp IV, đá phiến, đá hộc...).